bách tính
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Quần chúng nhân dân nói chung trong thời phong kiến: Từ này dùng để chỉ toàn thể nhân dân, đông đảo quần chúng trong xã hội cũ, dưới góc nhìn của giai cấp thống trị phong kiến.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Triều đình phong kiến thường nói đến "an dưỡng bách tính". (Các triều đình phong kiến thường nói đến việc "nuôi dưỡng, chăm sóc trăm họ".)
- "Bách tính" trong các văn bản cổ thường đối lập với "quan lại". (Từ "bách tính" trong các văn bản xưa thường được đặt trong thế đối lập với tầng lớp quan lại.)
Các cách sử dụng nâng cao
- Từ cổ, ít dùng trong ngôn ngữ hiện đại: "Bách tính" chủ yếu xuất hiện trong văn cảnh lịch sử, văn học cổ hoặc khi nói về xã hội phong kiến. Trong ngôn ngữ đương đại, người ta thường dùng các từ như "nhân dân", "quần chúng", "dân chúng" thay thế.
- Khái niệm "bách tính" phản ánh cách phân chia đẳng cấp xã hội thời xưa. (Khái niệm "bách tính" phản ánh cách phân chia giai tầng xã hội thời trước.)
Biến thể và từ liên quan
- Bá tánh: Một biến thể cách đọc theo phương ngữ miền Nam, cùng nghĩa với "bách tính".
- Trăm họ: Một từ đồng nghĩa, cũng dùng để chỉ toàn thể nhân dân, có nguồn gốc từ cách gọi tương tự trong Hán Việt.
- Thứ dân: Một từ cổ khác chỉ tầng lớp bình dân, thường dùng trong sử sách.
Từ đồng nghĩa
- Nhân dân: Chỉ toàn thể người dân trong một quốc gia, một cộng đồng.
- Quần chúng: Chỉ đông đảo những người dân thường trong xã hội.
- Dân chúng: Cách gọi chung cho người dân.
Lưu ý về sắc thái
- Sắc thái lịch sử, cổ xưa: Từ này mang đậm dấu ấn của ngôn ngữ và xã hội phong kiến. Khi sử dụng trong bối cảnh hiện đại, nó thường nhằm mục đích nhấn mạnh tính lịch sử hoặc tạo sắc thái cổ kính.
- Góc nhìn từ trên xuống: Trong văn cảnh nguyên bản, "bách tính" thường được dùng bởi tầng lớp thống trị (vua, quan) khi nói về thần dân của mình, thể hiện một góc nhìn từ trên xuống.
- dt. (H. bách: một trăm; tính: họ) Quần chúng nhân dân nói chung trong thời phong kiến (cũ): Những người mà phong kiến gọi là bách tính nay đương làm chủ đất nước.